CÂU HỎI: Vợ chồng tôi kết hôn đã hơn 10 năm nhưng không có con, chúng tôi đã áp dụng tất cả các biện pháp can thiệp về sinh sản nhưng cũng không có kết quả. Tôi có nghĩ tới trường hợp nhờ người mang thai hộ nhưng tôi không biết vấn đề này được pháp luật Việt Nam quy định như thế nào? Có những hạn chế nào không? Xin Luật sư giải đáp!

TRẢ LỜI: Cảm ơn câu hỏi của bạn, Luật Nguyễn Hiếu trả lời như sau:

Lời đầu tiên tôi rất chia sẻ với trường hợp của vợ chồng bạn! Quyền làm cha, làm mẹ là khao khát chính đáng của mỗi con người. Tuy nhiên, không phải cặp vợ chồng nào cũng may mắn có được niềm hạnh phúc ấy một cách tự nhiên.

Để mở ra cơ hội cho các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 lần đầu tiên chính thức thừa nhận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Đồng thời, pháp luật cũng quy định hàng rào pháp lý nghiêm ngặt nhằm nghiêm cấm tuyệt đối hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại.

  1. Phân biệt mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và mang thai hộ vì mục đích thương mại:

Căn cứ theo Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, hai hình thức này được xác định rõ bản chất:

  • Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (khoản 22 Điều 3): Là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại, giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi đã áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
  • Mang thai hộ vì mục đích thương mại (khoản 23 Điều 3): Là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.
  1. Điều kiện để được mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

Pháp luật quy định chặt chẽ các điều kiện đối với cả bên nhờ mang thai hộ lẫn bên nhận mang thai hộ nhằm bảo vệ sức khỏe, tâm lý và tính pháp lý cho đứa trẻ sinh ra.

a) Điều kiện đối với vợ chồng nhờ mang thai hộ (khoản 2 Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014):

  • Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi đã áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
  • Vợ chồng chưa có con chung.
  • Đã được tư vấn đầy đủ về y tế, pháp lý và tâm lý.

b) Điều kiện đối với người mang thai hộ (khoản 3 Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014):

  • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ (như chị, em gái ruột, chị em con chú bác...).
  • Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ 01 lần.
  • Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế về khả năng mang thai hộ
  • Nếu người mang thai hộ đang có chồng thì bắt buộc phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng.
  • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý và tâm lý.
  1. Tại sao pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại?

Hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại bị nghiêm cấm theo điểm g khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 vì các lý do sau:

  • Xâm phạm nhân phẩm và cơ thể con người: Biến việc mang thai và đứa trẻ thành "hàng hóa" để mua bán, giao dịch.
  • Nguy cơ bóc lột phụ nữ: Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của những người phụ nữ yếu thế để ép buộc hoặc biến họ thành công cụ sinh đẻ.
  • Phát sinh nhiều hệ lụy xã hội: Dễ dẫn đến tranh chấp quyền nuôi con, bỏ rơi trẻ em khi trẻ sinh ra có dị tật, hoặc biến tướng thành đường dây mua bán người.
  1. Chế tài xử phạt việc mang thai hộ vì mục đích thương mại:
  • Xử phạt vi phạm hành chính:

Căn cứ khoản 1 Điều 63 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, sinh sản vô tính, mang thai hộ vì mục đích thương mại”.

  • Xử lý hình sự:

Hành vi “Tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại” bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 187 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025):

  • Khung cơ bản: Phạt tiền từ 50.000.000 đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
  • Khung tăng nặng: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu thực hiện với 02 người trở lên, phạm tội 02 lần trở lên, lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức hoặc tái phạm nguy hiểm.

Cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là một chính sách thể hiện rõ tính ưu việt và sự thấu hiểu của Nhà nước đối với nguyện vọng làm cha mẹ chính đáng của các gia đình hiếm muộn. Tuy nhiên, để chính sách này không bị biến tướng, mỗi người dân cần nắm rõ các quy định pháp luật, thực hiện đúng quy trình thủ tục và cẩn trọng trước mọi lời dụ dỗ mang tính chất thương mại.

Trên đây là bài viết mang tính chất tham khảo của Luật Nguyễn Hiếu, nếu quý khách hàng đang có thắc mắc hoặc xảy ra các vụ việc liên quan hãy liên hệ ngay Hotline bên dưới để được đội ngũ nhân viên Công ty luật TNHH Nguyễn Hiếu có thể hỗ trợ và tư vấn nhanh nhất.

LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT NGUYỄN HIẾU

Điện Thoại: 0921 888 777

Địa chỉ: 1680 - Nguyễn Ái Quốc - P. Trấn Biên - Đồng Nai

lsnguyenhieuhcm@gmail.com

Bài viết khác